Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa là cơ sở pháp lý quan trọng để xưởng sản xuất, doanh nghiệp, hộ kinh doanh được phép sản xuất – đóng chai – phân phối sản phẩm ra thị trường. Với đặc thù là đồ uống tươi, dễ nhiễm vi sinh, dễ hư hỏng nếu không kiểm soát tốt nhiệt độ, thời gian bảo quản và điều kiện vệ sinh, cơ quan quản lý rất chú trọng điều kiện nhà xưởng, thiết bị, nguồn nước, nguyên liệu trái cây, quy trình sản xuất và vệ sinh. Bài viết này sẽ giúp chủ cơ sở hiểu rõ vì sao phải có giấy chứng nhận VSATTP, cơ sở nào thuộc diện phải xin giấy, các điều kiện cần đáp ứng, bộ hồ sơ cần chuẩn bị, yêu cầu kiểm nghiệm sản phẩm cũng như quy trình thẩm định thực tế tại Thanh Hóa. Đồng thời, nội dung cũng chỉ ra những lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả lại và gợi ý giải pháp rút ngắn thời gian xin giấy phép.

Tổng quan giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa
Vai trò của giấy chứng nhận VSATTP đối với cơ sở sản xuất nước ép trái cây
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa là “tấm vé thông hành” bắt buộc nếu chủ cơ sở muốn đưa sản phẩm ra thị trường một cách hợp pháp và bền vững. Nước ép trái cây là đồ uống dùng trực tiếp, ít qua chế biến lại, thường được tiêu thụ bởi người quan tâm đến sức khỏe như người tập gym, người ăn uống lành mạnh, trẻ em, người lớn tuổi… nên yêu cầu về độ an toàn càng cao. Khi sở hữu giấy chứng nhận VSATTP, cơ sở chứng minh được rằng mình đáp ứng đầy đủ các điều kiện về nhà xưởng, thiết bị, nguyên liệu, nguồn nước, quy trình sản xuất và quản lý vệ sinh theo quy định. Đây là cơ sở để siêu thị, cửa hàng tiện lợi, quán cà phê, nhà hàng, bếp ăn tập thể yên tâm ký kết hợp đồng, đưa sản phẩm nước ép vào kênh phân phối chuyên nghiệp. Đồng thời, giấy chứng nhận cũng giúp chủ cơ sở giảm rủi ro bị xử phạt, đình chỉ hoặc thu hồi sản phẩm khi có đoàn kiểm tra.
Đặc thù an toàn thực phẩm của nước ép trái cây so với đồ uống khác
So với các loại đồ uống đóng chai khác như nước có gas, nước tăng lực, nước giải khát pha chế từ hương liệu, nước ép trái cây thường có tỷ lệ nước trái cây tươi cao hơn, ít chất bảo quản hoặc hướng tới phân khúc “healthy”, “ít đường”, “nguyên chất”. Chính vì vậy, nước ép trái cây rất nhạy cảm với điều kiện vệ sinh trong quá trình rửa, gọt, ép, lọc và đóng chai. Nếu không kiểm soát tốt nguồn nước, độ sạch của nguyên liệu, thời gian bảo quản, nhiệt độ kho lạnh… sản phẩm rất dễ nhiễm vi sinh, lên men ngoài ý muốn, chua, nổi bọt, đổi màu. Ngoài ra, một số cơ sở có thể sử dụng phụ gia, hương liệu, màu thực phẩm không đúng quy định để “bắt mắt” khách hàng, làm tăng nguy cơ mất an toàn. Do đó, khi xét cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa, cơ quan chức năng đặc biệt chú ý tới các yếu tố này.
Bức tranh thị trường nước ép trái cây đóng chai tại Thanh Hóa
Tại Thanh Hóa, nhu cầu sử dụng nước ép trái cây đóng chai đang tăng lên cùng xu hướng ăn uống lành mạnh, giảm đồ uống có gas và nhiều đường. Nhiều cơ sở nhỏ, hộ kinh doanh, quán cà phê đã bắt đầu tự sản xuất nước ép đóng chai để bán kèm hoặc phân phối cho các điểm bán khác. Bên cạnh đó, một số doanh nghiệp đầu tư bài bản, xây dựng thương hiệu nước ép trái cây mang màu sắc địa phương, tận dụng nguồn trái cây vùng miền. Thị trường vì thế khá sôi động nhưng cũng cạnh tranh hơn, đòi hỏi mỗi cơ sở phải đầu tư nghiêm túc về chất lượng và pháp lý. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa trở thành “tấm lọc” quan trọng giữa sản phẩm làm bài bản và sản phẩm làm theo kiểu tự phát.
Cơ sở nào phải xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại Thanh Hóa?
Xưởng sản xuất – đóng chai nước ép trái cây quy mô hộ kinh doanh, cơ sở nhỏ
Không chỉ những nhà máy lớn mới phải xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa. Ngay cả các xưởng nhỏ, hộ kinh doanh gia đình với vài máy ép, vài tủ mát, sản xuất nước ép trái cây đóng chai bán cho khách lẻ, quán ăn, quán cà phê trong khu vực cũng thuộc đối tượng phải xin giấy. Chỉ cần có hoạt động sản xuất, sơ chế, đóng chai nước ép để kinh doanh thường xuyên, có nhãn riêng hoặc đặt tên thương hiệu là đã nằm trong phạm vi quản lý của cơ quan chức năng. Nhiều chủ hộ nghĩ “làm ít, bán quanh xóm” sẽ không bị kiểm tra, nhưng thực tế khi có phản ánh của người tiêu dùng hoặc trong các đợt kiểm tra chuyên đề, cơ sở nhỏ vẫn có thể bị xử phạt nếu không có giấy chứng nhận VSATTP, dẫn tới thiệt hại về hàng hóa, uy tín và chi phí.
Doanh nghiệp sản xuất nước ép trái cây mang thương hiệu riêng, phân phối rộng rãi
Đối với doanh nghiệp đầu tư bài bản vào dây chuyền sản xuất, xây dựng thương hiệu nước ép trái cây đóng chai để phân phối rộng rãi trong và ngoài tỉnh, việc xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại Thanh Hóa là điều bắt buộc và hiển nhiên. Nhóm cơ sở này thường có mục tiêu đưa sản phẩm vào siêu thị, cửa hàng tiện lợi, hệ thống trà sữa – cà phê, nhà hàng, khách sạn, bếp ăn tập thể… nên hồ sơ pháp lý càng cần chỉn chu. Bên cạnh giấy VSATTP, doanh nghiệp thường đồng thời triển khai công bố sản phẩm, đăng ký nhãn hiệu, xây dựng tiêu chuẩn cơ sở, mã số mã vạch để nâng cao tính chuyên nghiệp và thuận lợi khi làm việc với đối tác. Trong mắt nhà phân phối, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa là minh chứng rõ ràng nhất cho cam kết về chất lượng và an toàn của doanh nghiệp.
Trường hợp bán online, cung cấp cho quán cà phê, nhà hàng, siêu thị, bếp ăn tập thể
Hiện nay, nhiều cơ sở chọn bán nước ép trái cây qua kênh online như Facebook, Zalo, TikTok, sàn thương mại điện tử, hoặc cung cấp sỉ cho quán cà phê, nhà hàng, siêu thị, bếp ăn tập thể. Dù không có cửa hàng lớn, không trưng biển rầm rộ, nhưng nếu sản phẩm được sản xuất, chiết rót, đóng chai sẵn và bán ra thị trường với tần suất thường xuyên thì vẫn phải xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm tại Thanh Hóa. Đặc biệt, các hệ thống siêu thị, chuỗi F&B, bếp ăn trường học thường yêu cầu đầy đủ giấy VSATTP, hồ sơ kiểm nghiệm, hồ sơ công bố trước khi xem xét hợp tác. Nếu không chuẩn bị trước giấy tờ này, cơ sở sẽ bỏ lỡ nhiều cơ hội mở rộng kênh bán hàng và khó phát triển thành thương hiệu lớn.
Cơ sở pháp lý về an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất nước ép trái cây
Đối với cơ sở sản xuất nước ép trái cây, việc đáp ứng điều kiện an toàn thực phẩm không chỉ là “tiêu chuẩn chất lượng nội bộ” mà còn là nghĩa vụ pháp lý được quy định rất rõ trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam. Chủ cơ sở cần hiểu mình đang chịu sự điều chỉnh của các luật, nghị định, thông tư chuyên ngành về an toàn thực phẩm, tiêu chuẩn – quy chuẩn kỹ thuật, đồng thời phải nắm các quy định về xử phạt nếu vi phạm. Khi xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP hoặc khi bị thanh tra, kiểm tra định kỳ/đột xuất, cơ quan chức năng sẽ căn cứ trực tiếp vào các quy định này để đánh giá, kết luận. Vì vậy, hiểu đúng, hiểu đủ cơ sở pháp lý giúp chủ cơ sở chủ động thiết kế nhà xưởng, lựa chọn thiết bị, xây dựng quy trình, lập hồ sơ và tổ chức vận hành theo đúng chuẩn, hạn chế rủi ro bị phạt, buộc dừng sản xuất hoặc thu hồi sản phẩm.
Các luật, nghị định, thông tư liên quan đến an toàn thực phẩm đồ uống
Nhóm văn bản nền tảng là Luật An toàn thực phẩm và các nghị định hướng dẫn về quản lý, cấp phép, công bố sản phẩm, kiểm nghiệm, thanh tra – xử lý vi phạm. Bên cạnh đó là các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước giải khát, đồ uống không cồn, giới hạn vi sinh, kim loại nặng, phụ gia… Cơ sở sản xuất nước ép trái cây còn chịu sự điều chỉnh của quy định về ghi nhãn hàng hóa, quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm thuộc thẩm quyền các bộ quản lý chuyên ngành (Y tế, Công Thương, Nông nghiệp…). Tuỳ quy mô và loại hình, cơ sở có thể phải thực hiện tự công bố hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm, kiểm nghiệm định kỳ, lưu mẫu, lưu hồ sơ truy xuất nguồn gốc. Việc cập nhật đầy đủ các quy định liên quan giúp chủ cơ sở không bỏ sót nghĩa vụ pháp lý và tránh tình trạng “đến khi thanh tra mới biết mình thiếu gì”.
Quy định về điều kiện cơ sở sản xuất – kinh doanh nước ép trái cây
Các quy định pháp luật đặt ra yêu cầu khá cụ thể về điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân sự, quy trình sản xuất đối với đơn vị sản xuất nước ép trái cây. Cơ sở phải có địa điểm, nhà xưởng, mặt bằng phù hợp với quy hoạch, tách biệt nguồn ô nhiễm; phải được bố trí theo nguyên tắc một chiều, tránh giao cắt giữa khu nguyên liệu thô và khu thành phẩm. Trang thiết bị, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với nước ép phải làm bằng vật liệu an toàn, không gỉ sét, dễ vệ sinh, không thôi nhiễm tạp chất. Hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng, thông gió, xử lý rác thải, phòng chống côn trùng – động vật gây hại phải đáp ứng tiêu chuẩn. Về nhân sự, người trực tiếp sản xuất, chế biến phải được khám sức khỏe định kỳ, tập huấn kiến thức ATTP. Ngoài ra, cơ sở phải xây dựng và thực hiện các quy trình thao tác chuẩn, có hồ sơ theo dõi, lưu trữ để chứng minh việc tuân thủ trong thực tế.
Trách nhiệm của chủ cơ sở và chế tài xử phạt khi vi phạm
Chủ cơ sở chịu trách nhiệm cao nhất về an toàn thực phẩm đối với sản phẩm nước ép trái cây đưa ra thị trường. Trách nhiệm này bao gồm: bảo đảm điều kiện sản xuất, giám sát chặt chẽ nguồn nguyên liệu, phụ gia, bao bì; tổ chức kiểm nghiệm, lưu mẫu; ghi nhãn trung thực; thiết lập và duy trì hệ thống kiểm soát vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, con người. Nếu vi phạm quy định về ATTP, cơ sở có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền đáng kể, kèm theo biện pháp bổ sung như đình chỉ hoạt động, buộc thu hồi – tiêu hủy sản phẩm, tước giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP, công bố công khai trên phương tiện thông tin đại chúng. Trường hợp gây hậu quả nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng người tiêu dùng, người quản lý còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
Xem thêm : Xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm cho cửa hàng bán trái cây nhập khẩu tại Thanh Hóa
Điều kiện về cơ sở vật chất – nhà xưởng – mặt bằng sản xuất nước ép trái cây
Cơ sở vật chất là “xương sống” của hệ thống an toàn thực phẩm trong sản xuất nước ép trái cây. Một mặt bằng bố trí hợp lý, nhà xưởng đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh, được thiết kế theo luồng một chiều sẽ giúp hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm chéo, tạo môi trường thuận lợi cho việc vệ sinh, khử trùng và kiểm soát côn trùng. Ngược lại, nếu tận dụng nhà ở chật hẹp, môi trường xung quanh ô nhiễm, nền xưởng đọng nước, tường mốc, trần rơi bụi… thì dù công thức sản phẩm tốt đến mấy cũng khó đảm bảo an toàn vi sinh. Khi thẩm định cấp giấy chứng nhận ATTP, đoàn kiểm tra thường nhìn tổng thể mặt bằng trước, sau đó mới đi vào chi tiết thiết bị, quy trình; vì nếu “cái khung” không đạt, việc chỉnh sửa sẽ tốn kém và mất thời gian. Do đó, ngay từ khâu thiết kế, chủ cơ sở nên tham khảo trước yêu cầu pháp lý để tránh phải “đập đi làm lại”.
Vị trí, môi trường xung quanh và bố trí mặt bằng theo luồng một chiều
Nhà xưởng sản xuất nước ép trái cây nên đặt tại khu vực có môi trường xung quanh sạch sẽ, xa nguồn ô nhiễm như bãi rác, cống thoát nước thải lớn, khu chăn nuôi, khu công nghiệp xả khói bụi nặng… Lối ra vào phải thuận tiện cho việc nhập nguyên liệu và xuất hàng, đồng thời dễ bố trí kiểm soát côn trùng, phương tiện vận chuyển. Mặt bằng bên trong cần được bố trí thành các khu vực chức năng theo luồng một chiều: khu tiếp nhận và sơ chế nguyên liệu (rửa, cắt, loại bỏ phần hư hỏng) → khu ép, lọc, phối trộn → khu chiết rót, đóng nắp, dán nhãn → khu bao gói, đóng thùng → kho thành phẩm. Luồng di chuyển của nguyên liệu và thành phẩm không được giao cắt với luồng rác thải, chất thải, đồ bẩn. Việc bố trí hợp lý giúp tối ưu hóa sản xuất, giảm rủi ro nhiễm chéo và là điểm cộng lớn khi đoàn thẩm định đánh giá.
Yêu cầu về tường, trần, sàn, hệ thống chiếu sáng, thông gió, thoát nước
Tường, trần nhà xưởng phải làm từ vật liệu bền, nhẵn, màu sáng, không thấm nước, dễ lau chùi, hạn chế tối đa các khe kẽ, góc chết dễ bám bụi, nấm mốc. Trần cần đủ cao, không bị dột, không rơi bụi hoặc bong tróc sơn xuống khu vực sản xuất. Sàn nhà phải phẳng, chống trơn trượt, không đọng nước, có độ dốc hợp lý để dẫn nước về rãnh thoát; rãnh thoát nước phải có lưới chắn rác, dễ vệ sinh và có biện pháp chống côn trùng, chuột chui ngược vào. Hệ thống chiếu sáng cần cung cấp đủ ánh sáng cho người lao động quan sát, phân loại nguyên liệu, kiểm tra sản phẩm, đồng thời phải an toàn điện, có chụp bảo vệ bóng đèn tại khu vực trực tiếp sản xuất. Hệ thống thông gió, hút mùi phải đảm bảo không khí lưu thông, giảm hơi ẩm, hạn chế ngưng tụ nước trên trần, tường, thiết bị.
Khu vực vệ sinh, khu thay đồ bảo hộ, kho chứa nguyên liệu và thành phẩm
Khu vực vệ sinh (nhà vệ sinh, nơi rửa tay) phải bố trí tách biệt khỏi khu sản xuất, không để hơi, mùi, côn trùng từ nhà vệ sinh xâm nhập vào khu chế biến nước ép. Nhà vệ sinh cần có hệ thống xả nước, thông gió, rửa tay với xà phòng, khăn giấy, thùng rác có nắp. Khu thay đồ bảo hộ (áo choàng, mũ, khẩu trang, găng tay, ủng…) nên bố trí trước lối vào khu sản xuất, có tủ hoặc giá treo riêng, không để lẫn đồ cá nhân hàng ngày. Kho chứa nguyên liệu cần phân khu rõ nguyên liệu tươi (trái cây, rau, củ), nguyên liệu khô (đường, phụ gia, bao bì), có kệ, pallet kê hàng cách sàn, cách tường. Kho thành phẩm phải tách biệt kho nguyên liệu, đảm bảo khô ráo, sạch sẽ, kiểm soát được nhiệt độ, độ ẩm và áp dụng nguyên tắc xuất nhập theo lô, theo hạn sử dụng.
Điều kiện về trang thiết bị, dây chuyền sản xuất và hệ thống bảo quản
Trang thiết bị và dây chuyền sản xuất là “trái tim” của cơ sở sản xuất nước ép trái cây. Dù quy mô nhỏ hay lớn, hệ thống máy móc cũng phải đáp ứng hai yêu cầu cơ bản: phù hợp với công suất sản xuất, và đặc biệt là bảo đảm an toàn thực phẩm. Điều này thể hiện ở việc lựa chọn vật liệu tiếp xúc trực tiếp với nước ép, thiết kế hạn chế góc chết, dễ tháo lắp vệ sinh, có quy trình vệ sinh – khử trùng rõ ràng, và được bảo dưỡng định kỳ. Bên cạnh đó, do nước ép trái cây rất nhạy cảm với nhiệt độ, ánh sáng và thời gian bảo quản, cơ sở cần đầu tư hệ thống kho lạnh, tủ mát, phương tiện vận chuyển phù hợp để duy trì chất lượng từ lúc sản xuất đến khi sản phẩm đến tay người tiêu dùng. Việc quản lý tốt trang thiết bị, dây chuyền và hệ thống bảo quản không chỉ giúp sản phẩm ổn định về hương vị, màu sắc mà còn chứng minh năng lực kiểm soát nguy cơ vi sinh, hóa học trong toàn bộ quá trình.
Máy rửa, máy ép, máy lọc, máy chiết rót và thiết bị đóng nắp – dán nhãn
Máy rửa trái cây cần có công suất phù hợp, thiết kế các bể, vòi phun, băng tải bằng inox hoặc vật liệu an toàn, cho phép loại bỏ đất cát, tạp chất và một phần vi sinh trên bề mặt nguyên liệu. Máy ép phải được làm từ vật liệu phù hợp với thực phẩm, ít bám cặn, dễ tháo lắp để vệ sinh. Tùy công nghệ, cơ sở có thể sử dụng máy lọc thô, lọc tinh, loại bỏ bã, tạp chất không mong muốn nhưng vẫn giữ được hương vị tự nhiên. Máy chiết rót và hệ thống đóng nắp – dán nhãn phải bố trí trong khu vực sạch, hạn chế bụi, côn trùng, có biện pháp che chắn phù hợp. Toàn bộ đường ống dẫn nước ép, phễu, đầu chiết phải được vệ sinh và khử trùng trước, sau ca sản xuất; có quy trình CIP (vệ sinh tại chỗ) nếu là dây chuyền kín. Thiết bị đóng nắp phải đảm bảo độ kín cần thiết, tránh rò rỉ, xâm nhập vi sinh trong quá trình bảo quản và vận chuyển.
Dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với nước ép trái cây và quy trình vệ sinh định kỳ
Các dụng cụ như khay, ca, muôi, phễu, ống lấy mẫu, bình chứa tạm thời… khi tiếp xúc trực tiếp với nước ép đều phải làm từ vật liệu an toàn, không bị ăn mòn, không thôi nhiễm màu, mùi, kim loại. Cơ sở cần xây dựng quy trình vệ sinh chi tiết cho từng nhóm dụng cụ: bước rửa sơ bộ, rửa với chất tẩy rửa phù hợp, tráng lại bằng nước đạt chuẩn, khử trùng (bằng nhiệt hoặc hóa chất được phép dùng trong sản xuất thực phẩm), sau đó để ráo trên giá kệ sạch, có che chắn. Tần suất vệ sinh thường là trước và sau mỗi ca sản xuất, đồng thời vệ sinh ngay nếu dụng cụ rơi xuống sàn hoặc bị nhiễm bẩn. Nên có sổ theo dõi vệ sinh dụng cụ, ghi nhận người thực hiện, thời gian, phương pháp để khi đoàn thẩm định hoặc cơ quan thanh tra yêu cầu, cơ sở có thể chứng minh mình đang duy trì kiểm soát vệ sinh một cách hệ thống, không chỉ “làm cho có”.
Hệ thống kho lạnh, tủ mát, phương tiện vận chuyển và bảo quản sản phẩm
Do nước ép trái cây dễ hư hỏng, hệ thống kho lạnh, tủ mát là điều kiện gần như bắt buộc nếu sản phẩm cần bảo quản lạnh. Kho lạnh hoặc tủ mát phải được thiết kế, bố trí phù hợp, có nhiệt kế theo dõi liên tục, ghi nhận nhiệt độ hằng ngày; tường, sàn, kệ trong kho phải sạch, dễ vệ sinh, không đọng nước, không nấm mốc. Sản phẩm phải được xếp trên kệ, pallet, không đặt trực tiếp xuống sàn, không xếp sát tường để bảo đảm lưu thông không khí lạnh. Phương tiện vận chuyển như xe lạnh, thùng giữ nhiệt cần duy trì điều kiện bảo quản tương tự trong suốt quá trình giao hàng. Cơ sở nên xây dựng quy trình xuất – nhập kho, quy định thời gian bảo quản tối đa, áp dụng nguyên tắc nhập trước – xuất trước, ghi nhận số lô, hạn dùng để đảm bảo truy xuất nguồn gốc khi có sự cố liên quan đến chất lượng hoặc an toàn sản phẩm.
Điều kiện về nguyên liệu, phụ gia và nguồn nước sử dụng
Nguồn gốc trái cây, đường, phụ gia, bao bì và yêu cầu về chứng từ
Đối với cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa, nguyên liệu đầu vào là yếu tố then chốt quyết định chất lượng và an toàn sản phẩm. Trái cây dùng để ép phải có nguồn gốc rõ ràng, ưu tiên mua từ nhà vườn, hợp tác xã, nhà cung cấp có hóa đơn chứng từ, hợp đồng cung ứng hoặc biên bản giao nhận. Trái cây không được dập nát, hư hỏng, mốc, không có mùi lạ. Đường, phụ gia (nếu có sử dụng) phải là sản phẩm được phép lưu hành, có nhãn mác đầy đủ, hóa đơn mua hàng, phiếu công bố hoặc tiêu chuẩn cơ sở của nhà sản xuất. Bao bì tiếp xúc trực tiếp với nước ép (chai, nắp, ống hút, màng seal…) cần là bao bì thực phẩm, có chứng từ chứng minh nguồn gốc, thông tin nhà sản xuất rõ ràng. Việc lưu trữ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ mua nguyên liệu – bao bì không chỉ phục vụ kiểm soát nội bộ mà còn là cơ sở để truy xuất nguồn gốc khi cơ quan chức năng thẩm định hồ sơ VSATTP.
Sử dụng phụ gia thực phẩm, chất bảo quản, chất điều vị trong nước ép trái cây
Trong sản xuất nước ép trái cây, có cơ sở lựa chọn 100% nước ép tươi không phụ gia, có cơ sở dùng thêm một số phụ gia, chất điều chỉnh độ chua, chất bảo quản trong phạm vi cho phép để kéo dài thời gian bảo quản. Dù theo hướng nào, cơ sở cũng phải tuân thủ danh mục phụ gia được phép sử dụng và mức dùng tối đa theo quy định. Mọi phụ gia, chất bảo quản, chất điều vị đều phải mua từ nguồn uy tín, có nhãn, có hóa đơn, ghi rõ thành phần, nồng độ, hướng dẫn sử dụng. Cơ sở cần xây dựng quy trình cân – đong – pha trộn rõ ràng, có phiếu ghi chép lượng phụ gia sử dụng cho từng mẻ sản xuất, tránh tình trạng ước lượng “bằng cảm tính”. Nếu quảng bá nước ép “không chất bảo quản”, “tự nhiên 100%” thì công thức, quy trình thực tế phải đúng như cam kết, tránh sai lệch thông tin gây rủi ro pháp lý. Việc sử dụng phụ gia minh bạch, đúng quy định sẽ giúp hồ sơ xin giấy VSATTP được đánh giá tích cực hơn.
Kiểm soát chất lượng nguồn nước dùng để rửa, ép và vệ sinh thiết bị
Nguồn nước sử dụng để rửa trái cây, pha chế, vệ sinh thiết bị phải đạt quy chuẩn nước sinh hoạt hoặc nước dùng cho chế biến thực phẩm. Nếu dùng nước máy, cơ sở cần lưu hồ sơ hợp đồng, hóa đơn nước; nếu dùng nước giếng khoan hoặc nguồn riêng, cần có kết quả kiểm nghiệm nước định kỳ chứng minh đạt yêu cầu. Hệ thống bồn chứa, đường ống, vòi nước phải được vệ sinh thường xuyên, tránh cặn bẩn, rỉ sét. Cơ sở nên xây dựng quy trình kiểm tra, súc rửa bồn nước, ghi chú tần suất bảo trì, thay lõi lọc (nếu có hệ thống lọc). Kiểm soát tốt nguồn nước giúp giảm nguy cơ nhiễm vi sinh, hóa chất vào nước ép, đồng thời là tiêu chí quan trọng khi đoàn thẩm định ATTP xem xét điều kiện cơ sở.
Điều kiện về nhân sự và quy trình quản lý an toàn thực phẩm
Khám sức khỏe định kỳ và chứng nhận tập huấn kiến thức ATTP cho người trực tiếp sản xuất
Người lao động trực tiếp rửa, gọt, ép, đóng chai, dán nhãn, bảo quản nước ép phải có sức khỏe tốt và hiểu rõ quy định về ATTP. Cơ sở tại Thanh Hóa cần tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho toàn bộ nhân sự trực tiếp sản xuất tại cơ sở y tế đủ điều kiện, đảm bảo không mắc bệnh truyền nhiễm qua đường tiêu hóa, bệnh ngoài da nghiêm trọng, lao phổi… Kết quả khám phải được lưu trữ theo từng người, kèm danh sách nhân sự và vị trí công việc. Bên cạnh đó, chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất bắt buộc phải có Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP còn hiệu lực do cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị được chỉ định cấp. Nội dung tập huấn giúp nhân sự hiểu rõ quy định pháp luật, cách phòng tránh nhiễm chéo, vệ sinh cá nhân, xử lý tình huống mất an toàn. Đây là nhóm hồ sơ mà đoàn thẩm định thường yêu cầu kiểm tra kỹ khi cấp giấy VSATTP.
Xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP) cho từng công đoạn sản xuất nước ép
Để quản lý ATTP hiệu quả, cơ sở cần xây dựng quy trình thao tác chuẩn (SOP) cho từng công đoạn: tiếp nhận – phân loại trái cây, rửa – khử trùng, gọt/ cắt, ép/chiết xuất, pha chế, lọc (nếu có), thanh trùng/tiệt trùng (tùy công nghệ), chiết rót, đóng nắp, bảo quản lạnh. Mỗi SOP nên mô tả rõ: mục đích, phạm vi áp dụng, trách nhiệm thực hiện, các bước cụ thể, yêu cầu về nhiệt độ, thời gian, liều lượng phụ gia, trang phục bảo hộ bắt buộc… Đồng thời, cần có biểu mẫu ghi chép để nhân viên tick, ký xác nhận sau mỗi ca, mỗi mẻ sản xuất. Khi có nhân sự mới, việc đào tạo theo SOP sẽ giúp giảm sai sót, đảm bảo đồng bộ chất lượng. Trong quá trình thẩm định, cơ quan chức năng thường yêu cầu xem hệ thống SOP và cách cơ sở triển khai thực tế, nên việc chuẩn hóa quy trình là điều kiện không thể thiếu.
Kế hoạch vệ sinh nhà xưởng, phương án kiểm soát côn trùng, động vật gây hại
Cơ sở sản xuất nước ép trái cây cần có kế hoạch vệ sinh định kỳ cho nhà xưởng, khu sơ chế, khu ép, khu đóng chai, kho lạnh: tần suất vệ sinh hàng ngày/tuần/tháng, loại hóa chất dùng, người chịu trách nhiệm, cách lưu hồ sơ. Sàn nhà, tường, trần, hệ thống thoát nước phải luôn khô ráo, sạch sẽ, không đọng nước, không nấm mốc. Song song, cơ sở phải xây dựng phương án kiểm soát côn trùng, chuột, gián, ruồi: lắp lưới chắn côn trùng, cửa tự đóng, đèn diệt côn trùng, bẫy chuột, ký hợp đồng dịch vụ pest control (nếu cần). Mọi biện pháp này nên được ghi thành kế hoạch bằng văn bản, có hình ảnh, biên bản thực hiện để xuất trình khi đoàn thẩm định VSATTP kiểm tra thực tế tại Thanh Hóa.

Hồ sơ xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa
Nhóm hồ sơ pháp lý: đăng ký kinh doanh, ngành nghề, giấy tờ liên quan đến địa điểm
Khi xin giấy chứng nhận VSATTP, cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa cần chuẩn bị trước nhóm hồ sơ pháp lý. Đối với doanh nghiệp, gồm: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, điều lệ (nếu cần), quyết định bổ nhiệm người đại diện/giám đốc. Đối với hộ kinh doanh, cần Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đứng tên chủ hộ. Ngành nghề đăng ký phải phù hợp với hoạt động: chế biến, sản xuất đồ uống, nước trái cây, nước giải khát… Địa chỉ trên giấy đăng ký kinh doanh phải trùng với địa điểm sản xuất xin cấp giấy VSATTP; nếu khác, cần có hợp đồng thuê hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng địa điểm. Ngoài ra, tùy khu vực có thể cần thêm một số giấy tờ liên quan đến phòng cháy chữa cháy, môi trường… Việc hoàn thiện nhóm hồ sơ pháp lý ngay từ đầu giúp tránh việc hồ sơ VSATTP bị trả lại do thông tin pháp nhân – địa điểm không thống nhất.
Nhóm hồ sơ về nhân sự, sức khỏe, tập huấn ATTP
Nhóm hồ sơ thứ hai liên quan đến nhân sự và sức khỏe người lao động. Cơ sở cần lập danh sách người trực tiếp sản xuất, phân rõ vị trí: sơ chế, ép, đóng chai, kiểm tra chất lượng, kho, vệ sinh… Kèm theo đó là giấy khám sức khỏe còn hiệu lực cho từng người, do cơ sở y tế đủ điều kiện cấp, chứng minh không mắc các bệnh cấm trong ngành thực phẩm. Chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất phải có Giấy xác nhận tập huấn kiến thức ATTP, bản sao công chứng hoặc bản sao kèm bản chính đối chiếu khi nộp hồ sơ. Nếu có bộ phận phụ trách chất lượng, an toàn thực phẩm, có thể bổ sung thêm bằng cấp/chứng chỉ chuyên môn liên quan để tăng tính thuyết phục. Tất cả giấy tờ cần được phân thành từng bộ hồ sơ cá nhân rõ ràng; khi đoàn thẩm định đến kiểm tra, việc xuất trình sẽ nhanh chóng, tránh thiếu sót.
Nhóm hồ sơ về cơ sở vật chất, sơ đồ mặt bằng, quy trình sản xuất và kiểm soát vệ sinh
Nhóm hồ sơ cuối cùng tập trung vào cơ sở vật chất và quy trình. Cơ sở phải chuẩn bị sơ đồ mặt bằng tổng thể, thể hiện khu tiếp nhận nguyên liệu, khu sơ chế, khu ép/pha chế, khu đóng chai, kho nguyên liệu, kho thành phẩm, khu vệ sinh, khu rác… theo nguyên tắc một chiều, tránh giao cắt bẩn – sạch. Bên cạnh đó, cần có bản mô tả quy trình sản xuất nước ép, quy trình vệ sinh thiết bị – nhà xưởng, quy trình kiểm soát nguyên liệu, phụ gia, bao bì, kế hoạch kiểm soát côn trùng – động vật gây hại. Nếu cơ sở đã xây dựng tiêu chuẩn cơ sở (TCCS) cho sản phẩm hoặc quy trình HACCP, GMP ở mức độ phù hợp, nên đính kèm để tăng tính chuyên nghiệp. Những tài liệu này là căn cứ để cơ quan chức năng đánh giá điều kiện thực tế, quyết định việc cấp giấy chứng nhận VSATTP cho cơ sở tại Thanh Hóa.
Kiểm nghiệm sản phẩm nước ép trái cây trước khi xin giấy VSATTP
Các chỉ tiêu vi sinh, hóa lý, kim loại nặng thường áp dụng cho nước ép trái cây
Đối với nước ép trái cây đóng chai, đóng hộp hoặc sản xuất tươi bảo quản lạnh tại Thanh Hóa, kiểm nghiệm là bước bắt buộc để chứng minh sản phẩm an toàn cho sức khỏe người dùng. Nhóm chỉ tiêu vi sinh thường được áp dụng gồm tổng số vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, E.coli, nấm men – nấm mốc và các vi khuẩn gây bệnh đường ruột khác. Nếu chỉ tiêu vi sinh vượt ngưỡng cho phép, nước ép có nguy cơ gây rối loạn tiêu hóa, ngộ độc, đặc biệt nguy hiểm với trẻ nhỏ và người có sức đề kháng kém. Nhóm chỉ tiêu hóa lý thường tập trung vào độ pH, hàm lượng chất khô hòa tan (°Bx), hàm lượng đường, chất bảo quản, phẩm màu, hương liệu nếu có sử dụng. Ngoài ra, tùy nguyên liệu, phòng thử nghiệm có thể kiểm thêm chỉ tiêu kim loại nặng (chì, asen, thủy ngân…) để bảo đảm nguyên liệu trái cây, nước, phụ gia không bị ô nhiễm từ đất, nước tưới, dụng cụ chế biến, đảm bảo nước ép đạt chuẩn an toàn trước khi đưa ra thị trường.
Quy trình lấy mẫu, gửi mẫu kiểm nghiệm và thời gian trả kết quả
Thông thường, cơ sở nước ép trái cây sẽ phối hợp với phòng thử nghiệm uy tín để thống nhất quy cách mẫu, số lượng mẫu và danh mục chỉ tiêu cần kiểm. Mẫu nước ép phải được lấy đúng quy trình: khuấy đều, rót vào chai hoặc bao bì sạch, vô trùng, dán nhãn rõ tên sản phẩm, ngày sản xuất, tên cơ sở, niêm phong cẩn thận. Sau đó, mẫu được bảo quản lạnh (nếu cần) và chuyển đến phòng kiểm nghiệm trong thời gian sớm nhất để tránh thay đổi chất lượng. Khi tiếp nhận, phòng thử nghiệm lập phiếu nhận mẫu, ghi rõ thời gian dự kiến trả kết quả. Thông thường, thời gian kiểm nghiệm dao động từ 5–10 ngày làm việc tùy số lượng chỉ tiêu và công suất phòng thí nghiệm. Cơ sở nên chủ động lên kế hoạch sản xuất – xin giấy VSATTP phù hợp với thời gian trả kết quả, tránh chờ sát hạn nộp hồ sơ mới gửi mẫu, dễ làm chậm cả quá trình xin giấy.
Vai trò của phiếu kết quả kiểm nghiệm trong hồ sơ xin giấy chứng nhận
Phiếu kết quả kiểm nghiệm là “bằng chứng” quan trọng chứng minh nước ép trái cây của cơ sở đáp ứng quy định về an toàn thực phẩm. Khi lập hồ sơ xin giấy VSATTP tại Thanh Hóa, cơ quan có thẩm quyền sẽ căn cứ vào phiếu kiểm nghiệm để đánh giá sản phẩm có đạt yêu cầu về vi sinh, hóa lý, kim loại nặng… hay không. Phiếu cần còn hiệu lực, ghi đúng tên sản phẩm, đúng công thức, đúng cơ sở sản xuất, có đầy đủ chữ ký, đóng dấu của phòng thử nghiệm được chấp nhận. Nếu kết quả không đạt, cơ sở buộc phải điều chỉnh quy trình, nguyên liệu, vệ sinh thiết bị và kiểm nghiệm lại. Nếu đạt, phiếu kiểm nghiệm giúp hồ sơ “chắc chân” hơn, tăng khả năng được chấp thuận và rút ngắn thời gian thẩm định.
Quy trình nộp hồ sơ và thẩm định thực tế tại Thanh Hóa
Bước 1 – Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo checklist và rà soát điều kiện thực tế
Trước khi nộp hồ sơ xin giấy VSATTP cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây, chủ cơ sở cần xin checklist hoặc mẫu hồ sơ từ cơ quan có thẩm quyền tại Thanh Hóa (Chi cục ATTP, Sở Công Thương hoặc cơ quan chuyên ngành). Trên cơ sở đó, chuẩn bị đầy đủ giấy đăng ký kinh doanh/hộ kinh doanh, giấy tờ mặt bằng (sổ đỏ, hợp đồng thuê, biên bản bàn giao), sơ đồ mặt bằng – dây chuyền sản xuất, hồ sơ nhân sự (hợp đồng, giấy tờ tùy thân, phân công nhiệm vụ), giấy khám sức khỏe, giấy chứng nhận tập huấn ATTP, quy trình sản xuất – vệ sinh, danh mục thiết bị, danh mục nguyên liệu – phụ gia, phiếu kiểm nghiệm sản phẩm nước ép. Song song với chuẩn bị giấy tờ, cơ sở cần đối chiếu điều kiện thực tế với nội dung trong hồ sơ: kiểm tra lại nhà xưởng, khu vực rửa – sơ chế – ép – đóng chai – bảo quản, trang phục bảo hộ, hệ thống vệ sinh, chiếu sáng, chống côn trùng. Điều kiện thực tế càng sát với hồ sơ, khả năng đạt trong bước thẩm định càng cao.
Bước 2 – Nộp hồ sơ, theo dõi, bổ sung, giải trình với cơ quan có thẩm quyền
Sau khi hoàn thiện, hồ sơ được nộp tại bộ phận một cửa hoặc qua cổng dịch vụ công trực tuyến nếu Thanh Hóa áp dụng hình thức online. Khi tiếp nhận, cán bộ sẽ kiểm tra sơ bộ tính đầy đủ, hợp lệ và cấp giấy biên nhận, nêu rõ thời gian dự kiến xử lý. Trong giai đoạn này, hồ sơ được thẩm định trên giấy: đối chiếu thông tin pháp lý, nhân sự, mặt bằng, quy trình, phiếu kiểm nghiệm… Nếu phát hiện thiếu sót, cơ quan có thẩm quyền sẽ gửi thông báo yêu cầu bổ sung. Cơ sở cần đọc kỹ nội dung yêu cầu, bổ sung đúng vấn đề, tránh bổ sung “cho có” khiến hồ sơ bị trả lại nhiều lần. Khi cần thiết, người phụ trách có thể trực tiếp liên hệ cán bộ xử lý để được giải thích rõ hơn, từ đó chuẩn bị giải trình, chỉnh sửa hồ sơ cho phù hợp. Sự phối hợp chủ động, thiện chí sẽ giúp quá trình xét duyệt diễn ra nhanh chóng, thuận lợi hơn.
Bước 3 – Đoàn thẩm định xuống kiểm tra nhà xưởng, hồ sơ, nhân sự, quy trình
Khi hồ sơ đạt yêu cầu trên giấy, cơ quan có thẩm quyền sẽ ra quyết định thành lập đoàn thẩm định và thông báo lịch kiểm tra thực tế tại cơ sở nước ép trái cây. Đoàn sẽ kiểm tra điều kiện nhà xưởng: bố trí khu vực rửa, ép, lọc, đóng chai, bảo quản; hệ thống nước sử dụng; vệ sinh sàn, tường, trần; biện pháp chống côn trùng, chuột bọ; thu gom rác thải. Đồng thời, đoàn đối chiếu hồ sơ nhân sự, hỏi về quy trình vệ sinh cá nhân, quy trình sản xuất, cách bảo quản nguyên liệu – thành phẩm, xem sổ sách theo dõi, phiếu kiểm nghiệm. Nếu mọi điều kiện phù hợp, đoàn đề xuất cấp giấy VSATTP; nếu còn tồn tại, sẽ lập biên bản yêu cầu khắc phục, hoàn thiện rồi mới xem xét cấp giấy.
Thời gian xử lý, chi phí và thời hạn hiệu lực giấy chứng nhận VSATTP
Thời gian xem xét hồ sơ, thẩm định và cấp giấy chứng nhận
Thời gian xử lý hồ sơ xin giấy VSATTP cho cơ sở nước ép trái cây thường bao gồm hai giai đoạn chính: thẩm định hồ sơ trên giấy và thẩm định thực tế tại cơ sở. Theo khung quy định chung, nếu hồ sơ hợp lệ ngay từ đầu, thời gian xem xét, tổ chức đoàn thẩm định và cấp giấy có thể hoàn thành trong khoảng vài tuần làm việc. Tuy nhiên, thực tế có thể kéo dài hơn nếu hồ sơ phải bổ sung nhiều lần, cơ sở chưa đáp ứng các yêu cầu về nhà xưởng, quy trình, hoặc lịch làm việc của đoàn thẩm định bị dồn, quá tải. Một số trường hợp, sau khi thẩm định, đoàn yêu cầu cơ sở khắc phục một số tồn tại rồi mới xem xét cấp giấy, khiến tổng thời gian kéo dài thêm. Vì vậy, việc chuẩn bị hồ sơ, điều kiện thực tế càng kỹ ngay từ đầu sẽ giúp rút ngắn thời gian chờ giấy chứng nhận, sớm đưa sản phẩm ra thị trường hợp pháp.
Lệ phí thẩm định, chi phí kiểm nghiệm và các chi phí chuẩn bị khác
Để xin giấy VSATTP, cơ sở nước ép trái cây cần dự trù ba nhóm chi phí cơ bản. Thứ nhất là lệ phí thẩm định, thẩm xét điều kiện ATTP do cơ quan nhà nước thu theo mức quy định, tùy loại hình và quy mô cơ sở. Thứ hai là chi phí kiểm nghiệm sản phẩm nước ép trái cây, bao gồm phí cho từng chỉ tiêu vi sinh, hóa lý, kim loại nặng… tại phòng thử nghiệm; chi phí này tăng nếu cơ sở có nhiều hương vị, nhiều dòng sản phẩm phải kiểm riêng. Thứ ba là các chi phí chuẩn bị nhà xưởng: cải tạo, sơn sửa, lắp đặt hệ thống chiếu sáng, thông gió, tủ kệ, thiết bị inox, phòng thay đồ, khu rửa, mua sắm đồ bảo hộ, dụng cụ vệ sinh, in ấn hồ sơ, đi lại làm việc với cơ quan nhà nước. Nếu thuê đơn vị tư vấn trọn gói, sẽ phát sinh thêm phí dịch vụ nhưng bù lại giúp tiết kiệm thời gian, hạn chế sai sót cho chủ cơ sở.
Thời hạn hiệu lực, điều kiện gia hạn và cấp lại giấy VSATTP
Giấy chứng nhận VSATTP cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây thường có thời hạn hiệu lực nhất định (ví dụ 3 năm, tùy quy định từng giai đoạn). Trước khi hết hạn, cơ sở cần theo dõi lịch, chuẩn bị hồ sơ xin gia hạn hoặc cấp lại, tránh để giấy hết hiệu lực gây khó khăn khi bị thanh tra, kiểm tra hoặc làm việc với đối tác, siêu thị. Trường hợp cơ sở thay đổi lớn về địa điểm, mở rộng quy mô, cải tạo dây chuyền, thay đổi người đại diện hoặc mô hình hoạt động, cơ quan quản lý có thể yêu cầu thẩm định lại và cấp giấy mới. Việc duy trì điều kiện ATTP ổn định, lưu trữ hồ sơ, sổ sách đầy đủ trong suốt quá trình hoạt động sẽ giúp quá trình gia hạn, cấp lại diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, không ảnh hưởng đến kinh doanh.

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa là “tấm hộ chiếu” không thể thiếu nếu bạn muốn xây dựng thương hiệu đồ uống sạch, uy tín và lâu dài. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa giúp cơ sở tự tin mở rộng kênh phân phối, hợp tác với siêu thị, cửa hàng tiện lợi, chuỗi F&B và các bếp ăn tập thể. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa cũng là hàng rào bảo vệ chủ cơ sở trước những rủi ro pháp lý, tránh bị xử phạt, thu hồi sản phẩm. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa sẽ không còn là nỗi lo nếu bạn nắm rõ điều kiện, hồ sơ và quy trình thực hiện ngay từ đầu. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm cho cơ sở sản xuất nước ép trái cây tại Thanh Hóa nếu cần hỗ trợ chi tiết, bạn có thể tìm đến các đơn vị tư vấn chuyên nghiệp để được đồng hành trọn gói.
